Bản vẽ hoàn công gồm những gì? Mẫu bản vẽ hoàn công 2026

Bản vẽ hoàn công gồm những gì? thực tế nó sẽ liệt kê chi tiết từng bộ phận của công trình xây dựng. Nếu trong bản vẽ bị thiếu chi tiết sẽ không được thông qua buộc làm lại. Nếu đang cần làm bản vẽ hoàn công hãy xem ngay quy định mới nhất được Kasai.com.vn cập nhật nhé!

bản vẽ hoàn công là gì
bản vẽ hoàn công là gì

Bản vẽ hoàn công là gì? Bản vẽ hoàn công gồm những gì?

Bản vẽ hoàn công được xem là một bản vẽ được liệt kê chi tiết các bộ phận của công trình xây dựng. Đây là loại bản vẽ được sử dụng phổ biến trong việc tái hiện lại được các tình trạng thực tế sau khi hoàn thiện công trình xây dựng. Ngoài ra, về kích thước bản vẽ theo như thực tế phải thể hiện đúng được với kích thước của bản vẽ thiết kế như ban đầu.

Bản vẽ hoàn công cũng giống như bản vẽ thiết kế, thể hiện được đầy đủ các hạng mục chi tiết. Đồng thời phải phản ánh đúng chính xác với những thay đổi về kích thước, công năng của công trình so với bản thiết kế ban đầu.

Hiện nay, bản vẽ hoàn công bao gồm các hạng mục sau đây:

  • Bản vẽ tổng mặt bằng: Thể hiện vị trí thực tế của công trình
  • Bản vẽ thiết kế gốc
  • Bản vẽ hoàn công kiến trúc gồm mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng
  • Bản vẽ hoàn công kết cầu gồm móng, mặt bằng định vị cột, sàn, mái
  • Bản vẽ hệ thống MEP gồm ghi chú chính xác vị trí, kích thước của hệ thống điện nước, kỹ thuật
  • Thông tin và dấu xác nhận hoàn công có chữ ký đầy đủ của người lập, đại diện nhà thầu, người giám sát.

» Tìm hiểu: Nội thất óc chó là gì? Có nên dùng không?

Bản vẽ hoàn công dùng để làm gì?

Bản vẽ hoàn công được người dùng sử dụng như là tờ giấy nhằm hướng dẫn các chủ sở hữu sử dụng. Ngoài ra, bản vẽ hoàn công còn có vai trò hỗ trợ các cơ quan quản lý có thể nắm bắt được các cấu trúc đầy đủ cũng như thực trạng ban đầu của công trình. Mục đích chung của bản vẽ hoàn công là nhằm bao quát được các công việc và sử dụng chính xác với các khả năng thực tế của công trình. Từ đó có thể dễ dàng đưa ra được các biện pháp chỉnh sửa nhanh và hợp lý.

Bản vẽ hoàn công tiếng anh là gì? Thường người ta sẽ gọi là As-built drawing hoặc As-built drawings. Thể hiện cho tài liệu quan trọng về công trình sau khi thi công.

Bản vẽ hoàn công
Bản vẽ hoàn công chi tiết

Bản vẽ hoàn công còn được xem là cơ sở cốt lõi nhằm các chính quyền nhà nước có thể xem xét và đánh giá công trình đạt chuẩn thi công theo đúng như giấy phép xây dựng đã cấp từ đầu.

Tại sao phải lập bản vẽ hoàn công?

Bản vẽ hoàn công được xem là quan trọng trong quá trình xây dựng các công trình. Nó giúp thể hiện đúng được các kích thước so với bản vẽ ban đầu, giúp chủ nhà có thể hiểu rõ hiện trạng và nhanh chóng nắm rõ được thực tế các công trình sau khi xây dựng.

Ngoài ra, nó còn giúp các đơn vị có thể hoàn tất được tất cả công việc nghiệm thu nhằm thanh toán cho nhà thầu. Là giấy tờ giúp các đơn vị quản lý nhà nước kiểm tra xem có thực hiện như giấy phép xây dựng đã cấp từ trước không.

» Bạn có biết: Đà Kiềng là gì? Khác gì với giằng móng

Bản vẽ hoàn công khác bản vẽ thiết kế như thế nào?

Bản vẽ hoàn công và bản vẽ thiết kế được cho là giống nhau trong cách mô tả các hạng mục nhỏ và từng chi tiết của tổng thể cả công trình xây dựng. Tuy nhiên bản vẽ thiết kế thi công được hình thành trước khi đi vào thi công, sửa chữa và bản vẽ hoàn công lại được dùng sau khi hoàn thành.

Quy định về bản vẽ hoàn công mới nhất hiện nay

Dưới đây là những quy định bản vẽ hoàn công mới nhất được KASAI tổng hợp.

Quy định của nhà nước

Điều 11. Bản vẽ hoàn công

  1. Nhà thầu thi công lập bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành do mình thi công. Riêng các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế.
  2. Từng thành viên trong liên danh có trách inhiệm lập hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.
  3. Việc lập và xác nhận bản vẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này.

Điều 12. Quy định về lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình và hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình

  1. Chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia tổ chức lập và lưu trữ danh mục hồ sơ hoàn công trước khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng theo danh mục quy định tại Phụ lục III Thông tư này.
  2. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với dự án nhóm A, 7 năm đối với dự án nhóm B và 5 năm đối với dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
  3. Chủ đầu tư tổ chức lập một bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.

Quy định lập bản vẽ hoàn công

  •  Trường hợp các kích thước, thông số thực tế của hạng mục công trình, công trình xây dựng không vượt quá sai số cho phép so với kích thước, thông số thiết kế thì bản vẽ thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên liên quan đóng dấu, ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công.
  • Nếu các kích thước, thông số thực tế thi công có thay đổi so với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt thì cho phép nhà thầu thi công xây dựng ghi lại các trị số kích thước, thông số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh hoặc bên dưới các trị số kích thước, thông số cũ trong tờ bản vẽ này;
  • -Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục IIB kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP;
  • Đối với các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo;
  • Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.

Đóng dấu bản vẽ hoàn công như thế nào cho đúng

Theo thông tư số 26/2016/TT-BXD về lập bản vẽ hoàn công được nêu như sau: “ Các bên liên quan đóng dấu, ký xác nhận lên bản vẽ.” Phần dấu đóng trên bản vẽ hoàn công được yêu cầu là dấu bản vẽ hoàn công được quy định tại Khoản 2 Phụ lục 2 Thông tư số 26/2016/TT-BXD.

đóng dấu bản vẽ hoàn công
Bản vẽ hoàn công đóng dấu như thế nào

Những yêu cầu mà bản vẽ hoàn công cần có

  • Thứ nhất, bản vẽ hoàn công phản ánh đúng kết quả thực hiện thực tế của việc thực hiện thi công ngoài hiện trường và không được tự ý bỏ qua các lần sai số.
  • Bản vẽ hoàn công phải được lập ngay tại lúc diễn ra quá trình nghiệm thu, tuyệt đối không được hồi ký hoàn công.
  • Người lập phải tuân thủ đúng quy tắc và đúng với quy định của pháp luật hiện hành.
  • Bản vẽ hoàn công phải được thể hiện rõ những chỉnh sửa và thay đổi của công trình xây dựng nhằm có thể sử dụng và bảo hành được chất lượng công trình sau này.

Người lập bản vẽ hoàn công là ai

Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP đã đưa ra quy định về việc ký kết, xác nhận các bản vẽ hoàn công như sau:

Nhà thầu thi công xây dựng nên có trách nhiệm khi lập bản vẽ hoàn công của bộ phận công trình xây dựng. Phải có đầy đủ họ tên và chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công nằm trong bản vẽ.

Có những loại bản vẽ hoàn công nào

Bản vẽ hoàn công được phân chia thành 6 loại chính dựa vào các yếu tố như quy mô và bản chất của công trình:

  • Bản vẽ hoàn công công việc xây dựng
  • Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình
  • Bản vẽ hoàn công giai đoạn xây dựng
  • Bản vẽ hoàn công lắp đặt thiết bị
  • Bản vẽ hoàn công từng hạng mục công trình
  • Bản vẽ hoàn công tổng thể công trình.

Mẫu dấu hoàn công mới nhất

Dấu hoàn công là một con dấu dùng để đóng dấu lên bản vẽ hoàn công. Con dấu có hình chữ nhật chia thành nhiều ô, trong đó thành phần ký bản vẽ hoàn công sẽ bao gồm người lập, chỉ huy trưởng, tư vấn giám sát công trình.

Vị trí đóng dấu hoàn công trên bản vẽ thường là ở mỗi tờ góc trái.

Hiện nay bản vẽ hoàn công theo nghị định 06 2021 sẽ có mẫu dấu hoàn công như sau

Mẫu 1: Áp dụng cho cơ quan, tổ chức không sử dụng hình thức hợp đồng tổng thầu xây dựng. Mẫu này có 3 phần để ký và dùng các kích thước phổ biến là 6x12cm, 6,5x12cm, 7x12cm.

TÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

BẢN VẼ HOÀN CÔNG

Ngày……tháng……năm……

Người lập
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)

Tư vấn giám sát trưởng
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Mẫu 2: Áp dụng cho cơ quan tổ chức sử dụng hợp đồng tổng thầu xây dựng. Mẫu con dấu hoàn công này có 4 phần ký với kích thước thường là 7x14cm, 8x14cm

TÊN NHÀ THU THI CÔNG XÂY DỰNG

BẢN VẼ HOÀN CÔNG
Ngày……tháng…..năm…..

Người lập
(Ghi rõ họ tên, chc vụ, chữ ký)

Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu phụ
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)

Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của tổng thầu
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)

Tư vấn giám sát trưởng
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Tham khảo mẫu bản vẽ hoàn công

Dưới đây là 1 mẫu bản vẽ hoàn công đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Cùng theo dõi ngay dưới đây tham khảo nhé!

Mẫu bản vẽ hoàn công
Mẫu bản vẽ hoàn công

Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp tới bạn những thông tin cần thiết và hữu ích trong quá trình tìm hiểu các nguồn tham khảo trước khi bước vào quá trình xây dựng. Bản vẽ hoàn công gồm những gì? Hồ sơ có gì? Bản vẽ cần gì? giờ bạn đã nắm rõ rồi đúng không. Nếu như bạn có nhu cầu về thiết kế nhà tại Đà Nẵng hay các tỉnh thành khác trên cả nước thì có thể liên hệ với Công ty TNHH Xây dựng KASAI. Sau nhiều năm hoạt động trên thị trường, KASAI luôn là đơn vị dẫn đầu về chất lượng và dịch vụ tốt. Thi công mỗi công trình, KASAI thực hiện đúng 3 yếu tố cốt lõi chính: “Chi phí Rẻ nhất, Đẹp Nhất, Uy Tín nhất.”

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ

  1. Đà Nẵng: 62 Xuân Thủy – Cẩm Lệ – Đà Nẵng
  2. Hà Nội CN1: số 80 đường Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội
  3. Hà Nội CN2: Tòa nhà BRC, số 5/76 Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội
  4. Hà Nội CN3: Tầng 4, tháp B1 Roman Plaza, Tố Hữu.
  5. Hải Phòng: 190 Hồ Sen, Lê Chân, Hải Phòng.
  6. Nghệ An CN1: 23 Nguyễn Phong Sắc, TP. Vinh, Nghệ An.
  7. Nghệ An CN2: 42 Phan Đình Phùng, TP. Vinh, Nghệ An.
  8. Hà Tĩnh CN1: Tầng 6-Bình Thủy Building – TP Hà Tĩnh
  9. Hà Tĩnh CN2: 570 Lê Đại Hành- TX Kỳ Anh- Hà Tĩnh
  10. Quảng Bình: : Tầng 4 Minh Building- 45 Lý Thường Kiệt, TP Đồng Hới
  11. Hồ Chí Minh CN1: 142 Võ Văn Tần, Quận 3.
  12. Hồ Chí Minh CN2: Tầng 9 , 85 Cách Mạng Tháng 8 – Quận 1
  13. CN Tây Nguyên: 181 Ama Khê, Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk
Contact