Quy định xây dựng nhà ở Đà Nẵng mới nhất 2026

Quy định xây dựng nhà ở Đà Nẵng về chiều cao, mật độ xây dựng, khoản lùi, vị trí được nên rõ trong các văn bản pháp luật. Người muốn xây dựng nhà ở tại các đường phố ở Đà Nẵng đều phải nắm rõ và tuân thủ mọi quy định. Tránh sai phạm khi thiết kế, thi công dẫn đến bị phạt hoặc dỡ bỏ công trình đang hoàn thiện. Cụ thể quy định xây nhà ở tại Đà Nẵng cùng theo dõi ngay sau đây để nắm rõ nhé!

Quy định xây dựng nhà ở Đà Nẵng
Quy định xây dựng nhà ở Đà Nẵng

1. Quy định chiều cao xây dựng nhà ở Đà Nẵng

Với nhà ở dân dụng riêng lẻ và khách sạn, nhà nghỉ, công trình lớn sẽ có những quy định chiều cao khác nhau cụ thể như sau:

Đối với nhà ở dân dụng

  • Đối với nhà ở liền kề trong khu vực chưa quy hoạch: Quy định chiều cao xây dựng ở Đà Nẵng nhà không được vượt quá 4 lần chiều rộng nhà (không tính giàn hoa và phần trang trí). Nếu là nhà liền kề theo dãy, chiều cao tối đa chỉ được phép cao hơn 2 tầng so với chiều cao trung bình của cả dãy, với chiều cao tầng 1 phải đồng nhất.
  • Đối với nhà liền kề có sân vườn
    • Chiều cao không vượt quá 3 lần chiều rộng nhà hoặc theo quy hoạch chi tiết.
    • Chiều cao bị hạn chế theo góc vát 45° và chiều cao mặt tiền nhà sẽ bằng chiều rộng đường nếu đường rộng trên 12m.
    • Đối với đường nhỏ hơn hoặc bằng 12m, chiều cao nhà không vượt quá điểm giao giữa đường và góc vát 45° nhưng không lớn hơn chiều rộng đường.
  • Về chiều cao theo diện tích:
    • Lô đất 30-40m², mặt tiền rộng hơn 3m, chiều sâu lớn hơn 5m: Xây tối đa 4 tầng và 1 tum, tổng chiều cao không quá 16m.
    • Lô đất 40-50m², mặt tiền 3-8m, chiều sâu lớn hơn 5m: Xây tối đa 5 tầng và 1 tum.
    • Lô đất trên 50m², mặt tiền rộng hơn 8m, chiều sâu lớn hơn 5m hoặc trong khu vực quy hoạch hạn chế phát triển: Xây tối đa 6 tầng.
    • Mặt tiền rộng hơn 3m, chiều sâu lớn hơn 5m: Xây tối đa 4 tầng và 1 tum, tổng chiều cao dưới 16m.
    • Mặt tiền rộng hơn 3m và dưới 8m, chiều sâu lớn hơn 5m: Xây tối đa 5 tầng và 1 tum, tổng chiều cao dưới 20m.
    • Mặt tiền rộng hơn 8m, chiều sâu lớn hơn 5m hoặc trong khu vực quy hoạch hạn chế phát triển: Xây tối đa 6 tầng.
    • Những kiệt có lộ giới nhỏ hơn 2,5m, công trình được phép xây dựng tối đa là 3 tầng, với tổng chiều cao không quá 13m. Đối với những kiệt có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 2,5m đến dưới 7m, công trình được phép xây dựng tối đa 4 tầng, tổng chiều cao không quá 16,5m.
    • Đối với những kiệt có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 7m, công trình được phép xây dựng tối đa 5 tầng; riêng tầng 5 phải xây dựng có khoảng lùi tối thiểu là 3m so với chỉ giới đường đỏ, với tổng chiều cao không quá 20m
  • Về chiều cao các tầng: 
    • Chiều cao mỗi tầng trung bình là 3m.
    • Chiều cao các tầng từ tầng 2 trở lên tối đa là 3.4m.
    • Ban công nhô ra khỏi ranh lộ giới, sàn tối đa 3.5m tính từ vỉa hè đến đáy ban công và sê nô.
    • Sàn tối đa 3.8m.
    • Đường lộ giới dưới 3.5m, chiều cao nhà được xác định theo thước lỗ ban, từ sàn tầng trệt đến sàn lầu 1, không làm tầng lửng.
    • Đường lộ giới 3.5-20m, sàn tối đa 5.8m, bố trí lửng, tổng chiều cao từ sàn trệt đến lầu 1 tối đa 5.8m.
    • Tầng trệt nhà phố:
      • Chiều cao tối đa 7m đối với đường rộng hơn 20m.
      • Chiều cao tối đa 5.8m đối với đường rộng 7-12m.
      • Chiều cao tối đa 3.8m đối với đường rộng dưới 3.5m.

» Xem nhanh: Top 10 công ty xây dựng Đà Nẵng được tin chọn nhất hiện nay

Đối với công trình khách sạn, văn phòng

  • Từ ngày 25/1/2026, Đà Nẵng cho phép xây dựng các công trình khách sạn, văn phòng cả với lô đất ≤ 200m², nhưng giới hạn chiều cao tối đa 07 tầng. Đảm bảo về mật độ xây dựng, khoản lùi và khoảng cách giữa các công trình, hệ số sử dụng đất
  • Đối với đường có mặt cắt lòng đường hiện trạng nhỏ hơn 5,5m chỉ cho phép xây dựng tối đa 06 tầng. Phải đảm bảo về mật độ xây dựng, khoảng lùi, khoảng cách giữa các công trình, hệ số sử dụng đất theo quy định.
  •  Đối với đường có mặt cắt lòng đường hiện trạng nhỏ hơn 7,5m chỉ cho phép xây dựng tối đa 07 tầng. Phải đảm bảo về mật độ xây dựng, khoảng lùi, khoảng cách giữa các công trình, hệ số sử dụng đất theo quy định.
  • Đối với đường có mặt cắt lòng đường hiện trạng từ 7,5m đến <10,5m chỉ cho phép xây dựng tối đa 09 tầng; riêng các vị trí 2 mặt tiền tiếp giáp thêm đường độc lập có vỉa hè có mặt cắt lòng đường từ 5,5m trở lên và diện tích lô đất ≥ 500 m² thì cho phép xây dựng chiều cao công trình không quá 46m, phải đảm bảo về mật độ xây dựng, khoảng lùi, khoảng cách giữa các công trình, hệ số sử dụng đất theo quy định; riêng các vị trí có 3 mặt tiền trở lên tiếp giáp thêm các đường độc lập có vỉa hè có mặt cắt lòng đường từ 5,5m trở lên và diện tích lô đất > 500 m² tại các khu vực đô thị hiện hữu, thì được phép xây dựng với chiều cao tối đa phù hợp với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (nếu có) và giới hạn độ cao chướng ngại vật hàng không tại vị trí khu đất xây dựng, phải đảm bảo về mật  độ xây dựng, khoảng lùi, khoảng cách giữa các công trình, hệ số sử dụng đất theo quy định.
  • Đối với đường có mặt cắt lòng đường hiện trạng ≥ 10,5m và cho phép xây dựng với chiều cao tối đa phù hợp với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (nếu có) và giới hạn độ cao chướng ngại vật hàng không tại vị trí khu đất xây dựng. Phải đảm bảo về mật độ xây dựng, khoảng lùi, khoảng cách giữa các công trình, hệ số sử dụng đất theo quy định.
  • Đối với các tuyến đường đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, mặt cắt lòng đường theo quy mô đầu tư xây dựng được phê duyệt được xem là mặt cắt lòng đường hiện trạng để áp dụng Quy chế này.

2. Quy định mật độ xây dựng nhà ở Đà Nẵng

Về mật độ xây dựng Đà Nẵng sẽ dựa theo diện tích lô đất để quy định cụ thể:

  • Diện tích đất 100m2: Mật độ tối đa 90% diện tích
  • Diện tích lô đất <=90m2: Mật độ tối đa 100%
  • Diện tích đất 200m2: Mật độ tối đa 70%
  • Diện tích đất nhỏ hơn 50m²: Mật độ xây dựng tối đa 80%.

3. Quy định khoảng lùi xây dựng nhà ở đà nẵng

Khoảng lùi trong xây dựng nhà ở rất quan trọng ảnh hưởng đến kết cấu, thẩm mỹ, công năng của nhà phố, biệt thự căn hộ nên hãy chú ý.

Đối với nhà ở riêng lẻ

Quy định khoảng lùi theo lộ giới tại Đà Nẵng

  • Đối với đường có lộ giới dưới 19m: Khoảng lùi tối thiểu yêu cầu là 2 mét.
  • Đối với đường có lộ giới từ 19m đến dưới 22m: Khoảng lùi tối thiểu là 3 mét.
  • Đối với đường có lộ giới từ 22m trở lên: Khoảng lùi tối thiểu là 4 mét.

Quy định khoảng lùi tầng 1 và ban công theo lòng đường

  • Đối với đường có lòng đường ≤ 7,5m: Tầng 1 và tầng lửng (nếu có) lùi 1,2m so với chỉ giới đường đỏ, ban công vươn tối đa 1,2m.
  • Đối với đường có lòng đường > 7,5m: Tầng 1 và tầng lửng (nếu có) lùi 1,5m so với chỉ giới đường đỏ; ban công vươn tối đa 1,5m.
  • Đối với các thửa đất nằm tại vị trí góc đường thì áp dụng khoảng lùi tầng 1 theo 02 phía giáp đường quy hoạch; đồng thời, tại vị trí góc đường phải thực hiện vát góc hoặc bo cong đảm bảo tầm nhìn của các phương tiện giao thông.
  • Đối với những kiệt có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 7m, công trình được phép xây dựng tối đa 5 tầng; riêng tầng 5 phải xây dựng có khoảng lùi tối thiểu là 3m so với chỉ giới đường đỏ, với tổng chiều cao không quá 20m.
  • Khoảng lùi các tầng bên trên: Tuân thủ quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng đường (giới hạn bởi các chỉ giới đường đỏ) và chiều cao xây dựng công trình theo bảng 1, bảng.

Đối với công trình dịch vụ, thương mại

Ngoài ra đối với các công trình dịch vụ công cộng, thương mại dịch vụ, chung cư, công trình hỗn hợp thì Căn cứ Tiết 2.2 khoản 2 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 63/2023/QĐ-UBND của UBND Đà Nẵng quy định về khoảng lùi như sau:

  • Đối với nhà ở liền kề trong các khu đô thị mới hoặc các dự án đã được quy hoạch chi tiết, khoảng lùi xây dựng sẽ tuân theo quy hoạch được duyệt.
  • Nếu đường có lộ giới dưới 19m: Khoảng lùi tối thiểu là 2m.
  • Nếu đường có lộ giới từ 19m đến dưới 22m: Khoảng lùi tối thiểu là 3m.
  • Nếu đường có lộ giới từ 22m trở lên: Khoảng lùi tối thiểu là 4m.

4. Một số quy định về vị trí loại hình xây dựng

  • Không được phép đầu tư xây dựng các dự án công trình công cộng cấp phường, cấp đô thị, các công trình thương mại dịch vụ tập trung, quy mô lớn như siêu thị, nhà hàng có diện tích kinh doanh ≥ 500m2, dịch vụ karaoke và các công trình tương tự (có nhu cầu về bãi đỗ xe lớn và có nguy cơ cháy, nổ) trong kiệt hẻm.
  • Các công trình hạ tầng xã hội thuộc nhóm nhà ở như nhà trẻ, nhà sinh hoạt cộng đồng, sân chơi, vườn hoa và các hoạt động thương mại – dịch vụ – kinh doanh quy mô hộ gia đình bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật thì vẫn được phép xây dựng trong các kiệt hẻm, có số tầng cao xây dựng, chiều cao xây dựng tối đa tương tự như đối với nhà ở riêng lẻ.

Kết Luận

Quy định xây dựng nhà ở Đà Nẵng trên đây hi vọng đã giúp ích cho bạn trong việc tìm kiếm thông tin để thiết kế, lên ý tưởng cho ngôi nhà tương lai của mình. Nếu bạn vẫn chưa an tâm đừng chần chừ liên hệ với công ty xây dựng Đà Nẵng KASAI để được tư vấn miễn phí, thiết kế nhanh chóng đảm bảo mọi quy định pháp luật.

Thông tin liên hệ và báo giá

Địa chỉ chi nhánh:

  • Đà Nẵng: 62 Xuân Thủy – Cẩm Lệ – Đà Nẵng
  • Hà Nội CN1: Số 80 đường Đa Phúc, xã Đa Phúc, thành phố Hà Nội
  • Hà Nội CN2: Tòa nhà BRC, số 5/76 Trần Thái Tông, phường Nghĩa Đô, Hà Nội
  • Hà Nội CN3: Tầng 4, Tháp B1 Roman Plaza, Tố Hữu, phường Xuân Phương, Hà Nội
  • Hải Phòng: 16 lô 3B KĐTM Lê Hồng Phong, phường Ngô Quyền, TP. Hải Phòng
  • Nghệ An CN1: 23 Nguyễn Phong Sắc, phường Trường Vinh, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An
  • Nghệ An CN2: 42 Phan Đình Phùng, phường Thành Vinh, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An
  • Hà Tĩnh CN1: Tầng 6 – Bình Thủy Building, 24A đường Phan Đình Phùng, phường Thành Sen, TP. Hà Tĩnh
  • Hà Tĩnh CN2: 570 Đ. Lê Đại Hành, phường Sông Trí, TX. Kỳ Anh, Hà Tĩnh
  • Quảng Trị (trước thuộc Quảng Bình): 136 Lý Thường Kiệt, phường Đồng Hới, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị
  • Hồ Chí Minh CN1: 142 Võ Văn Tần, phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh
  • Hồ Chí Minh CN2: Tầng 9 – 85 Cách Mạng Tháng Tám, phường Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Tây Nguyên: 181 Ama Khê, Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk

Contact